KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN Giai đoạn 2020- 2025 và tầm nhìn đến 2030

PHÒNG GD&ĐT GÒ QUAO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỊNH AN 3                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       Số:    /KH- TH                                       Định An, ngày     tháng 9 năm 2020

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Giai đoạn 2020- 2025 và tầm nhìn đến 2030

 
  

 

Trường Tiểu học Định An 3 được thành lập năm 2010, theo Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 17/8/2010 của UBND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang gồm (01 điểm chính và 01 điểm lẻ). Trong 10 năm qua nhà trường luôn phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn từng bước đi lên và ngày càng trưởng thành. Những kết quả mà nhà trường đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước ổn định và phát triển bền vững. Trường đang phấn đấu và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh và học sinh xã Định An.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng nhà trường và hoạt động của Ban Giám hiệu, cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Định An 3 là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang, Phòng GD&ĐT Gò Quao. Trường Tiểu học Định An 3 quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn ổn định về số lượng, đảm bảo về chất lượng và có uy tín trên huyện nhà.      

I. Phân tích bối cảnh và thực trạng của nhà trường

1. Bối cảnh trong nước và địa phương

Nước ta đang trong thời kỳ phát triển hội nhập quốc tế, từ đó chúng ta rất cần nguồn nhân lực được đào tạo có tri thức cao ngang tầm khu vực và thế giới. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013; Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông... Qua đó đòi hỏi các cơ sở giáo dục nói chung và trường Tiểu học Định An 3 nói riêng phải phấn đấu để xây dựng chiến lược phát triển của trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao.

Xã Định An được công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2015 và đang tiếp tục nâng cao chất lượng xã nông thôn mới trong năm 2020, chính vì thế, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương luôn nhận thức đúng đắn, luôn quan tâm và chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, thường xuyên chỉ đạo nhà trường duy trì, nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia, đánh giá kiểm định cơ sở giáo dục. Đây là nhiệm vụ của Đảng ủy, UBND xã Định An. Hằng năm, Đảng ủy,UBND xã đều có giúp đỡ nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi để trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đề ra.

2. Đánh giá tác động

Công tác đổi mới quản lý để nâng các chất lượng giáo dục tiếp tục có những đổi mới như: Phân cấp quản lí giáo dục, công tác tài chính giáo dục…

Mạng lưới giáo dục đang được sắp xếp lại sao cho phù hợp và hiệu quả. Giữa các đơn vị trường học có sự cạch tranh, thi đua rõ rệt.

Yêu cầu cần phải đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học của giáo viên, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Sự thay đổi về tư duy lãnh đạo của cán bộ quản lí nhà trường đối với các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực cả bên trong và bên ngoài nhà trường.

3. Thực trạng nhà trường hiện nay

3.1. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức

Bộ máy cơ cấu về tổ chức và quản lý của nhà trường đảm bảo theo quy định. Ban giám hiệu có đủ số lượng và đạt trình độ trên chuẩn. Đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên đoàn kết, nêu cao tinh thần trách nhiệm, phấn đấu vì nhiệm vụ chung.

3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường tại thời điểm tháng 09/2020 là 27 người. Trong đó: Cán bộ quản lý 02, giáo viên 20, Tổng phụ trách Đội  01, nhân viên 04. Đội ngũ hiện tại đảm bảo tỷ lệ, đồng bộ về cơ cấu để tổ chức giảng dạy và làm việc.

Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó 92,59% đạt trên chuẩn (25/27).

Công tác tổ chức quản lý của ban giám hiệu khoa học, sáng tạo. Kế hoạch ngắn hạn sát thực tế, có tính khả thi. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Ban giám hiệu được sự tín nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức tổ chức kỷ luật cao, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển.

Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

3.3. Chất lượng giáo dục năm học 2019-2020

+ Tổng số: 12 lớp; Tổng số: 313 học sinh.

+ HS Hoàn thành chương trình lớp học: 311/313 học sinh,  đạt tỷ lệ 99,36%.

+ Về kiến thức - kỹ năng: Hoàn thành tốt: 55,91% (175/313); Hoàn thành: 43,,45% (136/313); Chưa hoàn thành: 0,63% (02/313).

+ Xếp loại năng lực: Tốt: 62,94% (197/313); Đạt: 37,06% (116/313); CCG: 0

+ Xếp loại phẩm chất: Tốt: 67,5% (205/313); Đạt: 34,5% (108/313); CCG: 0

+ Hoàn thành chương trình tiểu học: 64/64 học sinh, đạt tỷ lệ 100%;

3.4. Cơ sở vật chất hiện có:

+ Phòng học: 13 phòng

+ Khối phòng phục vụ học tập: 06 phòng. Chia ra: Thư viện: 01; Thiết bị: 01; Tin học: 01; Ngoại ngữ: 01; Nghệ thuật: 01; Âm nhạc: 01

+ Phòng khác: 02 phòng. Chia ra: Phòng Y tế 01; Phòng truyền thống Đội: 01

+ Khối phòng hành chính quản trị: 04 phòng. Chia ra: Phòng HT: 01; phòng PHT: 01; Văn phòng: 01; Phòng giáo viên: 01

3.5. Quan hệ xã hội:

Nhà trường có mội quan hệ tốt với ngành, các ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương. Luôn được sự quan tâm của các cấp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà trường  hoạt động, nhất là trong xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Nhà trường còn được các bậc phụ huynh quan tâm giúp đỡ. Hội PHHS được thành lập đầu năm và phát huy khá tốt vai trò của Hội.

4. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức

4.1. Điểm mạnh:

- Đội ngũ CB, GV, NV làm việc nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, 92,59% CB, GV đạt trên chuẩn.

- Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đa số HS đều ngoan hiền, lễ phép, biết vâng lời cha me, thầy cô giáo, kính trọng người lớn tuổi. Công tác dạy và học có nề nếp. Đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu GD toàn diện cho học sinh.

- Nguồn ngân sách đảm bảo khá tốt hoạt động của nhà trường, cùng với sự hỗ trợ từ phía mạnh thường quân, CMHS, các ban ngành đoàn thể địa phương, hội khuyến học, các nhà hảo tâm.

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục hàng năm đạt khá cao, mang tính ổn định.

- Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy. Năm học 2015- 2016, trường Tiểu học Định An 3 được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Năm học 2017-2018, trường được Sở Giáo dục đánh giá ngoài đạt cấp độ 3. Hàng năm, đơn vị được công nhận đạt chuẩn đơn vị văn hóa. Đạt tập thể lao động tiên tiến- BK của UBND tỉnh.

4.2. Điểm yếu

       - Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

       + Cán bộ quản lí kinh nghiệm còn hạn chế.

       + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất.

       - Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

       Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh, có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế ở từng bộ môn, ý thức tự học chưa cao, sự tín nhiệm của học sinh, đồng nghiệp và nhân dân thấp. Một số ít giáo viên chưa thực sự theo kịp được yêu cầu đổi mới giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.

       - Chất lượng học sinh:  Là vùng đa số học sinh là người dân tộc Khmer, một số học sinh con hộ nghèo, cận nghèo nên điều kiện, hoàn cảnh  kinh tế còn nhiều khó khăn, còn một bộ phận dân cư nhận thức thấp, thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em mình nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường. Số học sinh có học lực yếu vẫn còn, học sinh giỏi, khá chưa thực sự bền vững.

       - Cơ sở vật chất: Đồ dùng và trang thiết bị chưa đầy đủ. Sân chơi, bãi tập chưa bằng phẳng, còn thấp và đọng nước. Còn thiếu nhà đa năng.

4.3. Cơ hội

- Trường luôn nhận được sự quan tâm của Đảng uỷ và chính quyền địa phương về mọi mặt, sự đồng thuận của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.

- Tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của xã Định An trong những năm gần đây phát triển khá mạnh, trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu học tập của con em trong địa bàn đòi hỏi ngày càng lớn.

- Phần đông học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn đã có lòng tin vào chất lượng giáo dục của nhà trường, yên tâm khi gửi con học tại trường.

4.4. Thách thức

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

       - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

       - Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

       - Số học sinh giỏi, khá thực sự chưa bền vững.

       - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để thu hút đông đảo học sinh trong địa bàn về học tại trường.

       4.5. Xác định các vấn đề ưu tiên

       - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

       - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên.

       - Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

       - Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý và giảng dạy.

       II. Sứ mệnh, tầm nhìn và các giá trị.

  1. Sứ mệnh

       Xây dựng nhà trường có môi trường học tập nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.

       2. Tầm nhìn

       Trở thành một ngôi trường thân thiện, uy tín, ổn định về chất lượng. Là nơi phụ huynh, học sinh tin cậy, nơi để giáo viên và học sinh  luôn năng động, sáng tạo, có khát vọng vươn lên.

       3. Giá trị

       - Tình đoàn kết

       - Lòng nhân ái

       - Tính trung thực.

       -  Sự hợp tác

       - Tinh thần trách nhiệm

       - Đổi mới, sáng tạo

       III. Mục tiêu và các giải pháp chiến lược

       1. Mục tiêu chiến lược    

       1.1. Mục tiêu chung:

       Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục phát huy năng lực người học, để mỗi học sinh phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

       1.2. Mục tiêu cụ thể:

       1.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

       - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

       - Giáo viên sử dụng công nghệ thông tin thường xuyên có hiệu quả, có trình độ A tin học 100%.

       - Có 95% trở lên cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trên chuẩn.

       - Đánh giá chuẩn nghề nghiệp đạt loại khá trở lên, trong đó 60% đạt mức tốt

       1.2.2. Qui mô, chất lượng học sinh:

       - Qui mô:

       + Lớp học: 11-12 lớp. 100% các lớp học 2 buổi/ngày.

       + Học sinh: Từ 290 - 320 học sinh.

       - Chất lượng học tập:

       + Học sinh lên lớp thẳng đạt từ 98 % trở lên; tỷ lệ HS yếu dưới 2%;

       + Đánh giá phẩm chất, năng lực đạt 99% trở lên.

       + Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

       + Học sinh được khen thưởng 55% trở lên.

       + Học sinh giỏi cấp Huyện: Các hội thi HS đạt nhiều giải cao.

       + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, biết giao tiếp ứng xử đúng mực, có văn hoá, Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, có tinh thần giúp đỡ bạn.

       1.2.3. Cơ sở vật chất.

       - Xây dựng phòng đa năng cho HS.

       - Bổ sung các trang thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

       - Trang bị bàn vi tính phòng tin học, bổ sung bàn ghế văn phòng

       - Bê tông hoá khu vực sân trường còn trũng.

       - Xây dựng vườn hoa, khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp và An toàn”.

       2. Các giải pháp chiến lược

       2.1. Tổ chức bộ máy và quản lý:

       Xây dựng tổ chức bộ máy của nhà trường có đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường:

       - Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại từ tốt trở lên.

2.2. Xây dựng quy chế làm việc:

Đối với nhà trường phải xây dựng quy chế làm việc và triển khai thực hiện. Mỗi học kỳ lấy ý kiến điều chỉnh nếu thấy cần thiết. Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

2.3. Tài chính, tài sản:

Tài chính: Lập dự toán tài chính, quản lý công tác kế toán, kiểm tra tài chính nội bộ nhằm quản lý các nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách, sử dụng các nguồn kinh phí đó để thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường theo đúng quy định của nhà nước.

Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

Nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách (Từ xã hội, tự nguyện phụ huynh HS).

Tài sản là cơ sở vật chất-kỹ thuật của nhà trường, bao gồm các phương tiện vật chất và phi vật chất được giáo viên, học sinh sử dụng có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy.

Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ, trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy- học.

Hàng năm kiểm kê, đánh giá sự bảo quản và có kế hoạch đầu tư sửa chữa, mua sắm mới để đáp ứng nhu cầu trong thực hiện nhiệm vụ.

2.4. Phát triển đội ngũ và nhân sự quản lý

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tốt theo yêu cầu của xã hội.

Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; đề cao tính tự giác, tính kỷ luật, tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện quy hoạch có tầm nhìn dài hạn.

2.5. Phát triển chuyên môn và học liệu:

Mở chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, khuyến khích CBGV giao lưu học tập từ đồng nghiệp, từ mạng Intenet…, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau để nâng cao năng lực chuyên môn. Dạy học ngoại ngữ đối với 100% học sinh, theo chương trình 4 tiết/tuần đối với lớp 3,4,5, 02 tiết/tuần đối với lớp 1,2. Dạy tin học với học sinh lớp 3,4,5. Dạy học lớp 1 theo chương trình mới, bộ sách “Cánh diều”; từ lớp 2, 3, 4, 5 thực hiện tài liệu hướng dẫn học theo Mô hình trường học mới.

2.6. Đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới công tác đánh giá học sinh theo Thông tư 27 (Lớp 1), Thông tư 30 và Thông tư 22 (Lớp 2, 3, 4, 5). Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá.

Áp dụng hình thức tổ chức, trang trí lớp học theo mô hình trường học mới. Tiếp tục áp dụng phương pháp "bàn tay nặn bột" cũng như các phương pháp dạy học mới trong tổ chức dạy học. Tiếp tục dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng… Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Từ năm 2020 đến năm 2025 có 95% trở lên học sinh học đúng độ tuổi ở các khối lớp, 98% trở lên học sinh hoàn thành chương trình lớp học, 100% hoàn thành chương trình tiểu học. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi mức độ 3.

2.7. Công tác kiểm định chất lượng:

Hàng năm, nhà trường tự đánh giá chất lượng trường học, thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường, trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng nhà trường duy trì đạt cấp độ 2.

2.8. Cơ sở vật chất, thông tin, thư viện:

- Ưu tiên các hạng mục xây dựng cơ sở vật chất theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Khai thác Website của trường, thư viện giáo án điện tử... góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

- Vận dụng có hiệu quả “thông tin liên lạc điện tử” tại hệ thống thông tin giáo dục; sử dụng sổ nhận xét học sinh trên phần mềm của hệ thống, CSDL, SMAS 3.5.

- Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.

2.9. Quảng bá và Xây dựng thương hiệu cho nhà trường:

Thực hiện tốt Websise nhà trường, cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục thông qua các hội nghị, giao lưu ...

Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường, cán bộ, giáo viên.

Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

IV. Các chương trình hành động chiến lược và công tác tổ chức thực hiện

  1. Các chương trình hành động chiến lược.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh: Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá HS phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng HS. Đổi mới các hoạt động giáo dục, giúp học sinh có được kỹ năng sống cơ bản.

- Xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, CNV: Đủ về số lượng, về cơ cấu, có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục: Tham mưu lãnh đạo cấp trên xây dựng cơ sở vật chất theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Trang bị thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

- Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin: Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, sử dụng địa chỉ Email, khai thác Website của trường, trang Google để cập nhật thêm thông tin, kiến thức góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

- Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục, tham gia vào việc phát triển nhà trường.

- Nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách (huy động từ xã hội, tự nguyện phụ huynh HS).

- Nguồn lực vật chất: Hỗ trợ khen thưởng học sinh, tổ chức các phong trào giải trí, sửa chữa công trình phụ trợ, trang trí phòng học, thiết bị giảng dạy phục vụ dạy- học.

2. Tổ chức thực hiện, lộ trình kế hoạch chiến lược

2.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

2.2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

Giai đoạn 2020-2022

- Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Tổ chức mở chuyên đề bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ.

* Giai đoạn 2022-2025

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Tham mưu xây dựng đầu tư phòng đa năng, bổ sung trang thiết bị dạy học.

- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục đánh giá ngoài đạt cấp độ 2.

- Duy trì công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

3. Hệ thống chỉ số thực hiện để đo và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược

- Phát triển về quy mô lớp học:

Năm học

Số lớp

Số học sinh

Tăng + ; Giảm -

2020 - 2021

11

292

 

2021 - 2022

11

283

-9

2022 - 2023

11

284

-8

2023-2024

11

280

-12

2024-2025

10

294

+ 2

Huy động học sinh 6 tuổi vào lớp 1, tỷ lệ đạt 100%

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và cán bộ quản lý:

Nhân sự: Tổng số 27 CB, GV có bằng chuyên môn theo vị trí việc làm, tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao.

- GVDG cấp trường tỷ lệ: 85%, GVDG cấp huyện 75%.

- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Khá 80% trở lên; Trong đó tốt: 40%.

- Chất lượng học sinh:

Hoàn thành chương trình lớp học: 98% trở lên. Học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 95%.

- Tài chính: phân bổ đầu tư ưu tiên:

- Láng thêm sân trường khu vực còn trũng: 400m2.

- Bổ sung, sửa lại khu thư viện xanh, khu vui chơi, giải trí cho học sinh.

-  Trang bị thêm danh mục thiết bị trong dạy học.

- Đến năm 2025 cơ sở vật chất hoàn thiện theo hướng chuẩn hóa.

V. Theo dõi, kiểm soát và đánh giá thực hiện kế hoạch

1. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2025

- Mặt đạt được: Công tác huy động và duy trì sĩ số học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng trong tham gia dự thi các phong trào; chất lượng năng lực người dạy, xếp loại chuẩn nghề nghiệp GV; trường lớp ngày càng khang trang hơn.

* Nguyên nhân: làm tốt công tác tuyên truyền đến địa bàn dân cư; người dân ngày ý thức hơn trong việc học tập của học sinh. Giáo viên không ngại khai thác thông tin kiến thức qua mạng Intenet, tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm.

- Mặt chưa đạt được: Công tác tham mưu xây phòng đa năng còn chậm.

* Nguyên nhân: Công tác tài chính chi cho hạng mục xây dựng, sửa chữa lớn do phòng Giáo dục quản lý.

* Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và công tác quản lý

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy

2. Phân công theo dõi:

Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

Đối với Phó hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, Giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết qủa thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện.

Đối với tổ trưởng tổ chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Đối với các đoàn thể

Các tổ chức đoàn thể xây dựng kế hoạch lồng ghép vào các hoạt động theo tháng theo tuần để chỉ đạo các hoạt động có hiệu quả. Kiểm tra theo dõi đánh giá xếp loại thi đua, động viên CB, GV, NV đẩy mạnh  phong trào.

Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

       Trên đây là kế hoạch chiến lược giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến 2030 của trường Tiểu học Định An 3. Đề nghị các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường thực hiện có hiệu quả. 

 

 Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG

 - Phòng GD&ĐT (b/c)

 - UBND xã Định An (b/c)

 - Lưu VT

 

 

Duyệt của lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo

 

 

Bài viết liên quan