KẾ HOẠCH Năm học 2020 - 2021

 

PHÒNG GD&ĐT GÒ QUAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỊNH AN 3

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:      /KH-TH

Định An, ngày     tháng 09 năm 2020

 

 

KẾ HOẠCH

Năm học 2020 - 2021

 

Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Kiên Giang về Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ hướng dẫn số 09/PGDĐT-GDTH ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gò Quao về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2020 - 2021.

Trường Tiểu học Định An 3 xây dựng kế hoạch năm học 2020-2021 như sau:

I. Tình hình chung của nhà trường

1. Thuận lợi (mặt mạnh)

- Công tác tổ chức quản lí của ban giám hiệu khá tốt, BGH có lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn nhằm tạo điều kiện tốt cho hoạt động dạy và học có hướng phát triển lâu dài. Vào cuối năm học, Ban giám hiệu lập kế hoạch phát triển giáo dục cho năm học sau để trình phòng giáo dục phê duyệt, căn cứ vào đó để trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho năm học sau. Ngoài ra, nhà trường còn lập kế hoạch phát triển 5 năm nhằm tăng cường cơ sở vật chất, có kế hoạch sửa chữa cũng như sắp xếp quy hoạch cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên giảng dạy. Hàng năm, nhà trường rà soát và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

- Đội ngũ cán bộ,  giáo viên,  nhân viên nhà trường là 27 người. Trong đó, BGH: 02; giáo viên: 20; nhân viên: 04; tổng phụ trách đội: 01

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, 92,59% đạt trên chuẩn (25/27).

- Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường có đủ số lượng giáo viên đứng lớp, đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm trong công tác, được đào tạo chuẩn về chuyên môn, đoàn kết, luôn nhiệt tình trong công tác và tham gia tốt các phong trào do trường, ngành tổ chức. Đội ngũ cán bộ giáo viên không ngừng học tập để nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ. Học sinh ngoan, chăm học. Phụ huynh tin tưởng, đồng thuận và hưởng ứng cao các hoạt động do nhà trường phát động.

- Chất lượng học sinh năm học trước: 2019-2020 đạt như sau:

+ Tổng số: 12 lớp; Tổng số: 313 học sinh;

+ Tỉ lệ tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 49/49 học sinh, đạt tỷ lệ 100%;

 

+ Huy động trẻ 6 - 10 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 100% (280/280).

+ HS Hoàn thành chương trình lớp học: 311/313 học sinh,  đạt tỷ lệ 99,36%.

+ Về kiến thức - kỹ năng: Hoàn thành tốt: 55,91% (175/313); Hoàn thành: 43,,45% (136/313); Chưa hoàn thành: 0,63% (02/313).

+ Xếp loại năng lực: Tốt: 62,94% (197/313); Đạt: 37,06% (116/313); CCG: 0

+ Xếp loại phẩm chất: Tốt: 67,5% (205/313); Đạt: 34,5% (108/313); CCG: 0

+ Hoàn thành chương trình tiểu học: 64/64 học sinh, đạt tỷ lệ 100%;

+ Hiệu quả đào tạo: 93%;

  • Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 17 phòng;

+ Khối phòng phục vụ học tập: 03 phòng;

+ Khối phòng hành chính quản trị: 05 phòng;

+ Khu nhà ăn, nhà nghỉ: Không có

- Thành tích cao trong năm học qua:   

       * Về học sinh:

       Đạt giải các hội thi cấp huyện như sau: Đạt 01 giải ba cá nhân thi ATGT; 2 giải KK thi Olympic Tiếng Anh trên Internet.

       * Về giáo viên:

        Đến cuối năm học, giáo viên xếp loại tay nghề từ khá trở lên đạt 19/22 giáo viên chiếm tỷ lệ 86,36 %.  Có 17/21 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, đạt 06 GVDG và TPT đội giỏi cấp huyện.

       03 CB, GV đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở, 02 BK cá nhân.

       * Tập thể:

       Đạt trường xanh, sạch, đẹp và an toàn mức độ 2, đạt trường học thân thiện, HS tích cực loại xuất sắc, đạt chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, CĐCS tốt, liên đội tốt, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, đạt tập thể lao động tiên tiến. Đạt KĐCLGD, đánh giá ngoài mức độ 2. Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Công tác xã hội hóa giáo dục:

Năm học 2019-2020: Nhà trường nhận được sự hỗ trợ của Đảng ủy, UBND xã, các mạnh thường quân, doanh nghiệp trong và ngoài xã ủng hộ 1350 cuốn tập, 26 xuất học bổng, 120 bộ quần áo, 04 xe đạp, 50 cái cặp... Tổng số tiền học bổng, quà và hiện vật trị giá hơn 77.050.000 đồng.

2. Khó khăn (hạn chế)

- Về đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một số tiết dạy của giáo viên vận dụng đổi mới phương pháp và hình thức dạy học thiếu sự linh hoạt, chưa phát huy tính tích cực của học sinh nên chất lượng tiết dạy kết quả chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

- Tay nghề giáo viên chưa đồng đều. Giáo viên thư viện, thiết bị kiêm nhiệm còn mới mẻ.

- Về chất lượng giáo dục toàn diện: HS đa số thuộc gia đình khó khăn nên các em còn hạn chế với môn tin học, chưa đáp ứng việc dạy và học trên Internet.

- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy: Trang thiết bị có cấp bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.

- Về huy động nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục trong năm học còn hạn chế, vì đa số các em là diện gia đình nghèo, có hoàn cảnh khó khăn.

- Một số hoạt động khác: Hoạt động ngoại khoá còn ít, nội dung sinh hoạt hướng dẫn cho các em chưa phong phú.

II. Mục tiêu và chỉ tiêu của năm học 2020-2021

1. Quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp (số lượng, chỉ tiêu phấn đấu)

- Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 45/45 HS, tỷ lệ 100%;

- Huy động trẻ 6 đến 10 tuổi: 273/273 HS, tỷ lệ 100%;

- Tổng số lớp: 11;  Số HS: 292; Bình quân HS/lớp: 26 HS/lớp;

- Học 2 buổi/ngày: Số lớp: 11; Số HS: 292;

- Học môn: Anh văn: Số lớp: 09; Số HS: 192;

- Học tự chọn môn: Tiếng Khmer: Số lớp: 05; Số HS: 116;

- Học tự chọn môn: Tin học: Số lớp: 04; Số HS: 119.

2. Xây dựng và phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo

- Học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: 01 giáo viên Cao đẳng tin học tự học nâng cao trình độ nghiệp vụ lên đại học tại Trường Đại học Kiên Giang.

- Nâng cao năng lực nghề nghiệp (Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học): Phấn đấu đạt: Tốt: 18 người; Khá: 04 người; Đạt: 01 người; Chưa đạt: 0

- Năng lực giảng dạy (Giáo viên dạy giỏi các cấp): Cấp tỉnh: Không tổ chức; Cấp huyện: Không tổ chức; Cấp trường: Không tổ chức.

- Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi: Cấp trường: 05, cấp huyện: 02

- Chỉ tiêu đạt qua các phong trào thi đua, hội thi của ngành:

+ Công tác thi đua: 70% cán bộ, GV đạt danh hiệu LĐTT trở lên; 15% CSTĐCS, tập thể trường đạt TTLĐTT, công đoàn Đạt xuất sắc, Liên đội tốt.

+ Tham gia các phong trào, hội thi: Tham gia dự thi đầy đủ các phong trào, hội thi do ngành tổ chức. Phấn đấu đạt từ 2-3 giải/hội thi từ khuyến khích trở lên.

+ Tỷ lệ học sinh tham gia BHYT đạt tỷ lệ 100%.

3. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị giảng dạy:

Khai thác nguồn thiết bị sẵn có ở thư viện- thiết bị, tổ chức làm đồ dùng dạy học 02 ĐDDH/GV/năm, sưu tầm những vật dụng sẵn có, dễ tìm để đưa vào làm thí nghiệm môn khoa học lớp 4,5. Phát động thi đua sử dụng giáo án điện tử, khai thác các phần mềm quản lý và dạy học có hiệu quả.

Tổ chức các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, văn nghệ, thể thao, duy trì xây dựng cảnh quan môi trường, trường học thân thiện, học sinh tích cực loại xuất sắc, trường xanh, sạch, đẹp và an toàn mức độ 2. Phấn đấu đạt KĐCLGD đánh giá ngoài mức độ 2, trường chuẩn quốc gia mức độ 1(Lần 2).

4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

- Chất lượng học tập: 98 % trở lên học sinh hoàn thành chương trình lớp học.

- Về kiến thức- kỹ năng: Hoàn thành tốt: 56%; hoàn thành 42%, chưa hoàn thành: 2%;

- Hạ thấp tỉ lệ lưu ban còn: 2%;

- Tỉ lệ HS bỏ học: 1%;

- Hoàn thành chương trình tiểu học: 100%;

- HS được khen thưởng: 55% trở lên;

- Hiệu quả đào tạo: 93 % trở lên;

- Chất lượng năng lực: Tốt: Tỷ lệ 63%; Đạt: Tỷ lệ 37%; Cần cố gắng: 0                                                                                         - Chất lượng phẩm chất: Tốt: Tỷ lệ 66%; Đạt: Tỷ lệ 34%; Cần cố gắng: 0

Trong đó, chỉ tiêu từng khối như sau:

Khối 1

TSHS

Kết quả giáo dục

Năng lực

Phẩm chất

HTXS

HTT

HT

CHT

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

54

28=

51,86%

10=

18,52%

10=

18,52%

6=

11,1%

33=

61,1%

21=

38,9%

/

33=

61,1%

21=

38,9%

/

 

Từ  khối 2 đến khối 5:

 

Khối/ND

 

TSHS

KT-KN

Năng lực

Phẩm chất

Tốt

HT

CHT

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Khối 2

46

25=

54,35%

17=

36,96%

4=

8,69%

28=

60,86%

18=

39,14%

/

29=

63,04%

17=

36,96%

/

Khối 3

64

34=

53,12%

28=

43,75%

2=

3,13%/

39=

60,9%

25=

39,1%

/

40=

62,5%

24=

37,5%

/

Khối 4

59

31=

52,54%

27=

45,76%

1=

1,7%

36=

61,02%

23=

38,98%

/

37=

62,71%

22=

37,28%

/

Khối 5

69

36=

52,2%

32=

46,37%

1=

1,43%

42=

60,86%

27=

39,13%

/

43=

62,31%

26=

37,68%

/

CỘNG

 

238

126=

52,9%

104=

43%

8=

3,4%

145=

60,9%

93=

39,1%

/

149=

62,6%

89=

37,4%

/

- HS được rèn kĩ năng sống: 100%

- HS được giáo dục tích hợp: 100%

5. Thực hiện chương trình , sách giáo khoa:

5.1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1

Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 1 theo hướng dẫn tại Công văn số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019 tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:

          - Nội dung và hình thức tổ chức dạy học: Đảm bảo đủ các môn học và đủ thời lượng hoạt động giáo dục bắt buộc theo quy định của CTGDPT 2018; các môn học tự chọn, các hoạt động củng cố, các hoạt động giáo dục tổ chức phù hợp điều kiện thực tiễn nhà trường. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục, xác định hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các nội dung dạy học phù hợp từng điểm trường, từng lớp.

          - 100% các lớp dạy học 2 buổi/ngày (35 tiết/tuần), trên cơ sở dạy đúng, đủ nội dung; thời lượng ưu tiên các môn học bắt buộc, nhà trường lựa chọn hoạt động củng cố, hoạt động giáo dục khác phù hợp thời lượng dạy học của trường.

- Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung Giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học theo hướng dẫn tại Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019, trong đó thực hiện tích hợp nội dung Giáo dục địa phương vào hoạt động trải nghiệm, các môn học, theo quy định của CTGDPT 2018.

- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày  03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục Tiểu học;

5.2. Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành

Trên cơ sở CTGDPT hiện hành, nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và Công văn số 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GDĐT, Công văn số 1606/SGDĐT-GDTrH ngày 10/10/2017 của Sở GDĐT cụ thể:

- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục Tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giảm những nội dung chồng chéo, trùng lắp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung quá khó, chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà thông qua tổ chuyên môn chắt lọc nội dung cần thiết, cơ bản qua đó tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh của nhà trường, địa phương để giáo dục học sinh hiệu quả, thiết thực.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo tính chủ động, linh nhằm tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện ở Tiểu học theo Luật giáo dục 2019. Thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lí về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học.

5.3. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

Nhà trường giảng dạy lớp 1 bộ sách giáo khoaCánh diều”. Từ lớp 2 đến lớp 5 giảng dạy chương trình Vnen.

Thực hiện nghiêm các quy định sử dụng SGK, tài liệu tham khảo theo Công văn số 1240/SGDĐT-GDTH ngày 23/7/2018 về việc chấn chỉnh sử dụng tài liệu dạy học cấp Tiểu học của Sở GDĐT và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT. Thực hiện nghiêm Công văn số 3453/BGDĐT-GDTH ngày 08/9/2020 về việc tăng cường quản lí việc trang bị SGK và tài liệu tham khảo trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Đảm bảo vào đầu năm học mới, tất cả học sinh đều có đủ SGK của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT.

Giáo viên cần quan tâm hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường. Sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Tổ chức tốt việc hỗ trợ vận động để học sinh khó khăn có đầy đủ SGK khi đến trường học tập.

6. Huy động nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

Huy động các mạnh thường quân, các nhà hảo tâm quan tâm hỗ trợ nhà trường tập vở, quần áo, học bổng cho những học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Phối hợp với chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh trong việc tuyên truyền, nhắc nhở học sinh chấp hành tốt các chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, nội quy nhà trường đề ra, chấp hành nghiêm quy định khi tham gia giao thông…

7. Giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập: Không có.

8. Công tác giáo dục dân tộc

Tổ chức thực hiện dạy và học tiếng Dân tộc thiểu số (DTTS) theo Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2010 của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của DTTS trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và nhu cầu của học sinh. Tiếp tục thực hiện kế hoạch triển khai Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 192/KH-BGDĐT ngày 27/03/2020 và Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 29/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt Kế hoạch số 595/KH-SGDĐT ngày 26/4/2017 của Sở GDĐT.

Năm học 2020-2021, tổng số học sinh dân tộc trong nhà trường là 229 HS. Trong đó tổ chức dạy học Tiếng dân tộc (Khmer) cho 05 lớp với 116 học sinh.

Thực hiện tốt nội dung, chương trình giảng dạy tiếng Khmer 04 tiết/tuần. Giáo viên dạy tiếng dân tộc có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng. Đảm bảo đầy đủ chế độ, chính sách đối với người dạy tiếng Dân tộc. Có đầy đủ sách giáo khoa và trang bị một số thiết bị, tranh ảnh để dạy học tiếng Dân tộc Khmer.

 Tăng cường các giải pháp dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc; Thường xuyên theo dõi, nhận xét đánh giá việc tiếp thu bài của học sinh, xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học nhằm tăng cường, hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh dân tộc như: tranh ảnh, bài hát …; tổ chức các hoạt động thư viện trong trường dưới nhiều hình thức: tổ chức ngày hội đọc sách, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh dân tộc trong trường và giao lưu với trường bạn…Cuối năm, phấn đấu 100% học sinh hoàn thành môn học.

9. Công tác PCGDTH

Thực hiện tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác xây dựng kế hoạch PCGDTH; tăng cường thực hiện các chỉ tiêu huy động trẻ trong độ tuổi đến trường, phối hợp chặt chẽ với các ngành, đoàn thể để quản lý và duy trì tốt sĩ số học sinh, từng bước nâng cao chất lượng dạy - học nhằm hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học. Củng cố vững chắc tỷ lệ PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 3. Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100% (45/45). Huy động trẻ 6-10 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 100% (273/273). Huy động trẻ 6-14 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 100% (275/275).

10. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Theo lộ trình của huyện, năm học 2020-2021, nhà trường kiểm tra công nhận lại trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 (lần 2). Căn cứ Thông tư Số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 về ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học, đầu năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá, sau đó hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá của trường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên phụ trách các tiêu chuẩn, thu thập, xử lý thông tin và minh chứng thu được, sắp xếp, mã hóa minh chứng, đánh giá tiêu chí, báo cáo tự đánh giá, cập nhật trên phần mềm. Phấn đấu hoàn thành kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2021.

11. Công tác khác

11.1. Công tác Đoàn – Đội:

Thực hiện kế hoạch số 08/KH-GD của Phòng GD&ĐT Gò Quao v/v Kế hoạch triển khai đề án "Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng giai đoạn 2015-2020" trong ngành giáo dục.

Phối hợp chặt chẽ các đoàn thể, các lực lượng xã hội ngoài nhà trường góp phần hỗ trợ công tác giáo dục, tăng cường công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục tiểu học để được tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.

Tổ chức, quản lý các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Xây dựng cảnh quan trong nhà trường sạch, đẹp, xanh hóa lớp học…Kết hợp với GVCN trong công tác rèn nề nếp, đạo đức cho học sinh. Thực hiện tốt ATGT, không tham gia các tệ nạn xã hội, ma túy...Trong năm phấn đấu kết nạp đội viên, sao nhi đồng đạt chỉ tiêu đề ra.

Chi đoàn phấn đấu đạt chi đoàn vững mạnh, liên đội xuất sắc. Giới thiệu những đoàn viên ưu tú cho chi bộ tạo nguồn phát triển Đảng.

11.2. Công tác Y tế trường học:

Nhà trường cần làm tốt việc tuyên truyền, vận động tất cả học sinh tham gia bảo hiểm y tế đạt yêu cầu theo chỉ đạo của UBND huyện, tỉnh. Thực hiện chính sách, bảo hiểm y tế học sinh theo Công văn số 775/BHXH-QLT ngày 05/08/2020 của BHXH Kiên Giang V/v Hướng dẫn mức đóng BHYT học sinh, sinh viên năm học 2020-2021. Phấn đấu 100% HS tham gia bảo hiểm y tế. Tăng cường cơ sở vật chất, bồi dưỡng năng lực chuyên môn của nhân viên làm công tác y tế trường học nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục-Đào tạo quy định.

Sơ cứu và xử lý ban đầu các bệnh thông thường cho giáo viên, học sinh, quản lý tủ thuốc và dụng cụ y tế.

Tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ, quản lý hồ sơ sức khoẻ học sinh, giáo viên. Tổ chức các chương trình y tế được đưa vào trường học. Phối hợp thực hiện các yêu cầu vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường trong nhà trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, nội quy của nhà trường.

Thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng bệnh, phòng dịch theo lịch hoạt động của trường và theo yêu cầu của y tế địa phương.

11.3. Công tác Văn thư:

Quản lý và chịu trách nhiệm về việc lưu trữ hồ sơ, tránh bị hư hỏng, sắp xếp hồ sơ hợp lý, khoa học.

Nhận công văn cho Hiệu trưởng và các bộ phận trong nhà trường, giữ và lưu trữ, vào sổ theo dõi toàn bộ công văn đi, đến theo đúng quy định.

Soạn thảo các văn bản theo yêu cầu của Ban giám hiệu trường.

Lập, cập nhật các loại sổ sách khác của trường.

11.4. Công tác Thư viện-Thiết bị:

Thực hiện tốt công tác thư viện, thiết bị trường học. Xây dựng tủ sách dùng chung để đảm bảo mỗi em HS đều có sách để học. Xây dựng mô hình “Thư viện xanh” để phát triển văn hoá đọc cho HS.

Tổ chức cho học sinh đọc sách thư viện nhằm xây dựng thói quen đọc cho HS. Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học. Tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho HS, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ giáo dục. Tổ chức cho cán bộ GV, HS cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học.

11.5. Công tác Tài chính - Kế toán:

Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong đơn vị. các quy định tại Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục và Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

Quản lý trên hồ sơ, sổ sách toàn bộ các khoản thu, chi của nhà trường. Lập kế hoạch hàng tháng, học kì và năm học về các khoản chi tiêu thuộc ngân sách và các quỹ. Trình hiệu trưởng ký duyệt các chứng từ và các giấy tờ có liên quan đến tài chính.  Phối hợp với công đoàn, thanh tra nhân dân làm tốt công tác tự kiểm tra  tài chính một lần/quý. Bảo đảm việc chi tiêu đúng với các quy định về tài chính. Thực hiện đúng các chế độ, chính sách tiền lương đối với người lao động. Công khai tài chính đúng quy định.

          Kiểm tra cập nhật và quản lý hồ sơ cán bộ, viên chức, tài sản, CSVC của nhà trường. Tập hợp chứng từ, lên kế hoạch, dự toán, quyết toán đúng quy định.

11.6. Các hoạt động giáo dục ngoại khóa (hoạt động khác):

Duy trì thường xuyên, có chất lượng các hoạt động giáo dục  ngoài giờ lên lớp thân thiện, lành mạnh, dân chủ, an toàn chất lượng.

Chuyển các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân, tránh bị xâm hại, bạo lực, ý thức giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp; thực hiện tốt giáo dục thực hành tâm lí học đường cho học sinh.

Duy trì có hiệu quả các câu lạc bộ. Tổ chức các tiết hoạt động ngoài giờ theo từng tháng, gắn với chủ đề chủ điểm của tháng. Tăng cường các hoạt động chăm sóc bồn hoa, cây kiểng ở khuôn viên trường, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ huyện,…

11.7. Chỉ tiêu đạt qua các phong trào thi đua, hội thi của ngành:

Phấn đấu trường đạt tập thể LĐTT, công đoàn Đạt xuất sắc, Liên đội tốt.

Cán bộ giáo viên tham gia đầy đủ và đạt kết quả cao các hội thi do Phòng giáo dục tổ chức, phấn đấu thi GVCNLG cấp huyện đạt 02 giáo viên trở lên, 70% cán bộ, GV đạt danh hiệu LĐTT trở lên; 15% CSTĐCS.

Học sinh tham gia dự thi đầy đủ các phong trào, hội thi do ngành tổ chức. Phấn đấu đạt từ 2-3 giải/hội thi từ khuyến khích trở lên.

III. Biện pháp thực hiện

1. Quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp:

Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục, Điều lệ trường tiểu học và các văn bản liên quan do Bộ GDĐT ban hành, nhà trường tăng cường công tác tham mưu, sắp xếp trường lớp phù hợp với điều kiện của đơn vị và bảo đảm điều kiện cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn.

Đầu năm học, nhà trường đã thành lập hội đồng tuyển sinh, phân công giáo viên phụ trách các ấp trên địa bàn quản lý. Phối hợp với chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ HS, tuyên truyền về “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, phấn đấu huy động học sinh ra lớp đạt chỉ tiêu đề ra.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, Đoàn thể, Giáo viên, Nhân viên,….

2. Xây dựng và phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo

Căn cứ đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo tỉnh Kiên Giang đến năm 2020” của Sở Giáo dục-Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Nhà trường chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về thực hiện các nội dung, quan điểm đổi mới giáo dục. Tiếp tục đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học.

Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế  bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên và Kế hoạch số 27/KH-PGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Phòng giáo dục và Đào tạo Gò Quao về Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên và cán bộ quản lý năm học 2020-2021.

Tiếp tục thực hiện Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 qui định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, tạo điều kiện cho GV tham dự các lớp bồi dưỡng khi đủ điều kiện để thi nâng hạng.

Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất, thực hiện đầy đủ các nội dung công khai trong nhà trường, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý. Sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời.

Vận dụng phù hợp thực tế Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Hội thi GVDG cơ sở giáo dục Mầm non, giáo viên dạy giỏi, GVCN lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Xây dựng nhà trường văn hóa. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Công đoàn chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên.

Trong năm học, nhà trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề nhằm hỗ trợ về nghiệp vụ của giáo viên trong thực tiễn giảng dạy, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng dạy-học của đội ngũ giáo viên.

Năm học 2020-2021, nhà trường tổ chức 2 chuyên đề cấp trường.

Chuyên đề 1: Giúp học sinh lớp 1 học tốt âm và chữ cái

Chuyên đề 2: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động trường Tiểu học.

Khi tổ chức chuyên đề phải lập kế hoạch tổ chức và nội dung chuyên đề phải được Phòng GD&ĐT duyệt trước khi tổ chức.

Các tổ khối đều phải tổ chức được chuyên đề trong năm học, tối thiểu mỗi khối 01 chuyên đề/năm. Kế hoạch tổ chức chuyên đề và nội dung chuyên đề phải được lãnh đạo nhà trường duyệt trước khi tổ chức.

Sinh hoạt chuyên môn cấp trường theo Công văn số 858/SGDĐT-GDTH&GDMN ngày 28/4/2020 của Sở GDĐT V/v Hướng dẫn SHCM thực hiện CTGDPT 2018 cấp Tiểu học.

Trường tổ chức 1 lần /1 tháng, tổ khối chuyên môn tổ chức 2 tuần/1 lần. Tham gia SHCM liên trường (hoặc cụm trường) do Phòng giáo dục tổ chức.

Kiểm tra nội bộ theo quy định. Kiểm tra việc thực hiện Quy chế chuyên môn 100% tổng số giáo viên; Kiểm tra các bộ phận 02 lầ/năm; Kiểm tra hồ sơ của giáo viên định kỳ, đột xuất có nhận xét đánh giá.

Triển khai báo cáo sáng kiến (hoặc giải pháp trong công tác): Năm học 2020-2021, trường triển khai tối thiểu 03 SK-GP/ trường/năm học. Mô tả sáng kiến được triển khai phải là các SK-GP của CBGV nhà trường (hoặc của trường bạn), đã được Hội đồng TĐKT các cấp đánh giá xếp loại tốt hoặc đạt yêu cầu. Triển khai mô tả SK-GP phải được lưu trong biên bản và phải được CBGV nhà trường vận dụng trong quá trình giảng dạy, mức độ vận dụng tùy thuộc vào nhiệm vụ của từng CBGV.

Mỗi giáo viên phải tham gia thao giảng ít nhất 01 tiết/năm học và phải tự làm tối thiểu 02 ĐDDH/năm, tham gia dự thi cấp trường và huyện, trong các tiết dạy GV đều sử dụng ĐDDH theo đặc trưng môn học, khuyến khích GV ứng dụng CNTT trong dạy học.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng, tổ chuyên môn,….

3. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị giảng dạy

Tăng cường và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa. Mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học. Tăng cường công tác kiểm tra bảo quản tài sản của trường.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Kế toán, Nhân viên Thư viện – Thiết bị,….

4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Thường xuyên kiểm tra dự giờ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Luôn khuyến khích GV đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh đúng theo thông tư 27;  TT30, TT22 của Bộ giáo dục, phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình mới. Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục; Xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GDĐT “Về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo”; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

Đưa các nội dung giáo dục truyền thống văn hoá vào hoạt động nhà trường. Tổ chức các sân chơi, các câu lạc bộ, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, tự chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục trải nghiệm trong năm học.

Thực hiện Công văn số 1025/SGDĐT-GDTH ngày 03/7/2017 của Sở GD&ĐT v/v Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo (hoạt động TNST). Thực hiện dạy học môn Hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, năm học 2020-2021, nhà trường thực hiện dạy hoạt động trải nghiệm đối với lớp 1 (03 tiêt/tuần). Cần tăng cường thúc đẩy, giúp đỡ và tạo điều kiện để giáo viên thực hiện có hiệu quả hoạt động trải nghiệm.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng, tổ chuyên môn,giáo viên,….

5. Thực hiện chương trình, sách giáo khoa

Quản lý, chỉ đạo nhà trường thực hiện đúng nội dung, chương trình sách giáo khoa. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện. Phân bổ thời lượng phù hợp với nội dung chương trình, không gây áp lực cho học sinh Tiểu học.

Đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

Giáo viên thường xuyên quan tâm kiểm tra sách, vở hàng ngày để uốn nắn kịp thời. Tham mưu, hỗ trợ vận động để học sinh khó khăn có đầy đủ SGK khi đến trường.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên,….

6. Huy động nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

Huy động tốt việc xã hội hoá giáo dục, bằng các nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường. Phối hợp với BĐDCMHS vận động xã hội hoá từ các mạnh thường quân để hỗ trợ cho trường.

Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương và công tác phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS và làm tốt công tác XHHGD cho đơn vị.

Người phụ trách: BGH, Công đoàn, BĐD cha mẹ HS,….

7. Giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập: Không có

8. Công tác giáo dục dân tộc

Căn cứ các văn bản chỉ đạo của các cấp, nhà trường thực hiện tốt các biện pháp để tổ chức dạy học Tiếng dân tộc cho học sinh đạt hiệu quả. Thường xuyên quan tâm theo dõi, kiểm tra công tác dạy và học để chấn chỉnh, hỗ trợ kịp thời.

Tổ chức các phong trào ngày hội đọc sách, giao lưu Tiếng việt …cho học sinh có cơ hội giao lưu để học tốt hơn. Thường xuyên kiểm tra bảo đảm chất lượng dạy Tiếng việt và tiếng dân tộc thiểu số trong nhà trường.

9. Công tác PCGDTH

Làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác PCGDTH; Huy động tối đa trẻ trong độ tuổi đến trường, duy trì tốt sĩ số học sinh, nâng cao chất lượng dạy - học nhằm hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học giữa chừng. Cập nhật kịp thời số liệu thống kê, hoàn thành hồ sơ, sổ sách phổ cập đúng quy định.

10. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Ngay từ đầu năm học, nhà trường phải xây dựng kế hoạch kịp thời, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên phụ trách, thu thập, xử lý thông tin và minh chứng thu được, sắp xếp, mã hóa minh chứng. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện. Phấn đấu hoàn thành kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2021.

11. Công tác khác

11.1. Công tác Đoàn – Đội:

Nâng cao vai trò tổng phụ trách và hoạt động của Đội trong công tác giáo dục đạo đức học sinh; bám sát chỉ đạo của Hội đồng Đội huyện, chủ động lập kế hoạch, từng đợt thi đua, từng tháng, học kỳ có sơ, tổng kết rút kinh nghiệm.

Gắn công tác giáo viên chủ nhiệm với công tác Đội TNTP, sao nhi đồng. Thực hiện “Mỗi giáo viên chủ nhiệm là một tổng phụ trách”. Giáo viên chủ nhiệm nắm vững, triển khai tốt các hoạt động chi đội, sao nhi đồng, đưa các chương trình rèn luyện đội viên vào nội dung sinh hoạt vui tươi, phong phú, phù hợp lứa tuổi. Phát huy vai trò chủ động, tự quản của học sinh trong buổi sinh hoạt. Duy trì thông tin hai chiều với Ban giám hiệu và Ban phụ trách Thiếu niên nhi đồng.

Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn năng lực công tác cho cán bộ đội. Phát động và hoàn thành tốt phong trào kế hoạch nhỏ. Tổ chức ngày hội công nhận “Hoàn thành chương trình rèn luyện Đội viên”.

11.2. Công tác Y tế trường học:

Xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh, chuyên đề phòng chống tai nạn, thương tích. Kiểm tra đôn đốc vệ sinh học đường hàng ngày. Phối hợp với trạm Y tế xã Định An thực hiện khám sức khỏe cho học sinh.

Làm tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh học sinh để học sinh tham gia bảo hiểm theo tinh thần tự nguyện, tối đa đảm bảo 100% học sinh tham gia BHYT. Hàng tháng Y tế học đường xuống các điểm để tuyên truyền sức khoẻ cho học sinh.

Thực hiện tốt phòng chống dịch bệnh. Tuyên truyền và tập huấn cho 100% cán bộ, giáo viên, học sinh về phòng chống dịch bệnh. Hàng tuần, tổ chức tổng vệ sinh, khuôn viên lớp học sạch sẽ (lau bằng dung dịch ClominB nếu có dịch bệnh). Mua bổ sung các loại thuốc theo quy định, thuốc nhỏ mũi, khẩu trang, nhiệt kế ...Tạo điều kiện để nhân viên y tế học tập, nâng cao năng lực chuyên môn.

11.3. Công tác văn thư:

Lưu trữ hồ sơ của nhà trường theo đúng quy định, báo cáo và cập nhật công văn đi, đến kịp thời. Thường xuyên tiếp xử lý công việc cho Ban giám hiệu. Hồ sơ nhà trường sắp xếp gọn gàng, khoa học.

11.4. Công tác Thư viện – Thiết bị:

Cán bộ thư viện có lịch hoạt động cụ thể và chi tiết hàng tuần, có kế hoạch cho học sinh sử dụng Thư viện xanh hiệu quả. Có quy chế sử dụng và bảo quản sách, thiết bị hiệu quả. Xây dựng kế hoạch triển khai phong trào tự làm ĐDDH trong năm học. Thư viện, thiết bị nhà trương phục vụ cho giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh theo đúng Điều lệ trường tiểu học.

11.5. Công tác Tài chính – Kế toán:

Quản lý tốt các khoản thu - chi ngân sách của nhà trường đúng Luật ngân sách và các quy định của các cấp quản lý. Mở sổ, lưu giữ chứng từ đúng theo quy định.

Trên cơ sở các nội dung chi, xây dựng các nội dung phù hợp sao cho chi đảm bảo đúng mục đích, dân chủ, khách quan và công bằng.

Công khai theo quy định: Chất lượng đào tạo; Các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; Thu chi tài chính.

11.6. Các hoạt động giáo dục ngoại khóa (Hoạt động khác):

Tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thi, các hoạt động phát triển năng lực học sinh như: thi vẽ tranh; tìm hiểu an toàn giao thông, giao lưu Tiếng việt... phù hợp tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh tiểu học.

Tổ chức cho học sinh súc miệng bằng dung dịch Flour và hướng dẫn học sinh vệ sinh răng miệng thông qua giảng dạy lồng ghép trong các môn học và tích hợp nội dung giảng dạy nội khoá và ngoại khóa.

Tổ chức truyền thông về phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh,  Tổ chức dạy an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích vào các hoạt động tập thể. Phát động tháng An toàn giao thông, 100% học sinh ký cam kết thực hiện An toàn giao thông. Thực hiện tuyên truyền đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi đi xe máy. Thực hiện tốt quy định chào cờ, hát Quốc ca sáng thứ hai hàng tuần.

11.7. Chỉ tiêu đạt qua phong trào thi đua, hội thi của ngành:

Lập kế hoạch, thành lập và tổ chức các hội thi cấp trường cho giáo viên, học sinh theo quy định, nghiêm túc, bồi dưỡng, tạo nguồn để dự thi cấp huyện.

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, học sinh hàng tháng, phù hợp, nhằm đạt hiệu quả cao khi tham gia phong trào.

IV. Tổ chức thực hiện kế hoạch

1. Phổ biến kế hoạch năm học: Kế hoạch năm học được phổ biến trong hội đồng sư phạm, cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương.

2. Tổ chức: Nhà trường thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, công đoàn, tổ trưởng. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch. Ban chỉ đạo kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch năm học sau từng giai đoạn, sát với tình hình thực tế của trường để đạt hiệu quả.

3. Thời gian thực hiện kế hoạch: Từ ngày 01/ 8/ 2020 đến ngày 31/8/2021 (Có bảng công tác trọng tâm từng tháng kèm theo).

4. Cụ thế hóa kế hoạch: Các bộ phận, tổ khối, cá nhân của trường có trách nhiệm cụ thể hóa kế hoạch năm học để thực hiện đạt hiệu quả./.

 

Nơi nhận:                                                                             HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD & ĐT Gò Quao;

- UBND xã Định An;

- Lưu: VT.

 

 

   

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GÒ QUAO

 

Bài viết liên quan